Nội dung bài viết (8 mục)
Thuê cừ C thường có lợi hơn khi cừ chỉ dùng tạm cho hố móng và được rút lên trong vài tháng; mua cừ đáng cân nhắc khi cừ phải để lại trong đất, thời gian giữ cừ kéo dài, hoặc khả năng không rút được cao. Điểm quyết định không phải đơn giá thuê hay đơn giá mua, mà là tổng chi phí theo số tháng cừ thực sự nằm trong đất, cộng các khoản ép, rút, vận chuyển và hao hụt.
Bài này tập trung vào câu hỏi thuê hay mua và cách tự tính tổng chi phí. Mặt bằng giá thị trường cho từng hạng mục đã được tổng hợp trong bài báo giá ép cừ C và các khoản cần kiểm tra; ở đây chỉ nhắc lại khi cần.
1. Bốn mô hình thường gặp khi dùng cừ C
Vuốt ngang để xem đủ các cột →
| Mô hình | Cách tính | Ai sở hữu cừ | Phù hợp khi |
|---|---|---|---|
| Thuê vật tư | Tiền thuê theo mét/tháng hoặc theo tấn/tháng, cộng công ép, công rút, vận chuyển | Bên cho thuê | Cừ tạm, rút được, thời gian giữ cừ ước tính được |
| Mua đứt rồi bán lại | Tiền mua (thường theo kg) trừ giá trị bán lại sau khi rút | Chủ đầu tư hoặc nhà thầu mua | Giữ cừ lâu, có nơi thu mua lại rõ ràng |
| Mua để lại trong đất | Tiền mua, công ép, vận chuyển một chiều; không có công rút | Chủ đầu tư | Thiết kế yêu cầu để lại, hoặc không đủ điều kiện rút |
| Trọn gói ép + rút | Một đơn giá gồm ép, rút và thuê trong thời hạn nhất định | Bên thi công | Muốn ít đầu mối; cần đọc kỹ thời hạn đã gồm và giá quá hạn |
Mô hình trọn gói thực chất vẫn là thuê, chỉ là tiền thuê được gộp vào đơn giá cho một số tháng nhất định. Khi tiến độ trễ, phần quá hạn thường được tính thêm, nên vẫn phải biết thời hạn đã bao gồm là bao lâu.

Tường cừ và hệ dầm chống trong hố móng giữa hai nhà; ảnh minh họa.
2. Thống nhất đơn vị trước khi so sánh
Tiền thuê có thể ghi theo mét dài thanh cừ, theo mét tuyến tường cừ hoặc theo khối lượng (kg, tấn). Ba cách này không thay thế cho nhau:
- Mét dài thanh = số thanh × chiều dài mỗi thanh. Đây là cách phổ biến cho tiền thuê, công ép và công rút.
- Mét tuyến đo chiều dài tường cừ trên mặt bằng, chưa phản ánh chiều dài thanh cắm xuống đất.
- Kg hoặc tấn = tổng mét dài thanh × khối lượng mỗi mét của đúng quy cách, chiều dày trong hồ sơ vật tư.
Nếu một nơi báo thuê theo mét, nơi khác báo theo tấn, hãy xin khối lượng mỗi mét của thanh cừ được giao để quy đổi, thay vì tự lấy số trên mạng. Số thanh và chiều dài thanh phải theo bố trí tuyến cừ trong hồ sơ; có thể ước tính sơ bộ số cây bằng công cụ tính số cây cừ C, sau đó đối chiếu với bản vẽ.
3. Thời gian thuê tính từ lúc nào đến lúc nào?
Đây là điểm dễ gây chênh lệch nhất khi quyết toán. Hợp đồng nên trả lời rõ:
- Ngày bắt đầu: ngày cừ rời bãi, ngày giao đến công trình hay ngày ép xong?
- Ngày kết thúc: ngày rút xong, ngày tập kết gọn tại công trình hay ngày cừ về đến bãi?
- Tháng lẻ: tính theo ngày thực tế hay làm tròn lên một tháng?
- Thời hạn tối thiểu và cách gia hạn khi quá hạn.
- Cừ được rút và trả từng đợt thì tiền thuê có giảm theo khối lượng đã trả không?
Số tháng giữ cừ thực tế gồm thời gian ép, đào đất, lắp hệ chống, thi công kết cấu ngầm và chờ đến khi được phép rút. Thời điểm rút do đơn vị thiết kế xác định theo điều kiện kết cấu, không theo ngày hết hạn thuê. Xem thêm điều kiện và trình tự rút cừ thu hồi. Khi dự trù, nên cộng thêm một khoảng dự phòng cho trễ tiến độ phần ngầm.
4. Công thức tổng chi phí theo thời gian giữ cừ
Đặt các ký hiệu (tất cả tính trên mét dài thanh, trừ khi ghi khác):
- L: tổng mét dài thanh cừ
- n: số tháng giữ cừ theo cách tính của hợp đồng
- T: tiền thuê mỗi mét mỗi tháng
- E, R: công ép, công rút mỗi mét
- V2, V1: vận chuyển hai chiều, một chiều mỗi mét
- M: tiền mua quy ra mỗi mét; B: giá trị bán lại mỗi mét sau khi rút
- H: hao hụt, đền bù hư hỏng; D: huy động, giải thể thiết bị
Vuốt ngang để xem đủ các cột →
| Phương án | Tổng chi phí trước thuế |
|---|---|
| Thuê, ép, rút | L × (E + R + V2 + T × n) + H + D |
| Mua, ép, rút rồi bán lại | L × (E + R + V1 + M − B) + chi phí đưa cừ đi bán + D |
| Mua, ép, để lại trong đất | L × (E + V1 + M) + D |
So sánh hai phương án đầu, các khoản ép, rút và huy động gần như giống nhau. Chênh lệch chủ yếu nằm ở T × n so với M − B. Vì vậy có thể ước tính số tháng hòa vốn ≈ (M − B) ÷ T: giữ cừ ít hơn mốc này thì thuê có lợi, giữ lâu hơn thì mua rồi bán lại bắt đầu có lợi, với điều kiện bán lại được đúng giá đã giả định.
Ví dụ minh họa cách tính
Các con số dưới đây là số giả định để minh họa cách tính, không phải giá của Phạm Tường 5 hay của thị trường. Giả định L = 600 m thanh, tiền thuê T = 20.000 đ/m/tháng, chênh lệch mua trừ bán lại M − B = 100.000 đ/m. Số tháng hòa vốn ≈ 100.000 ÷ 20.000 = 5 tháng.
Vuốt ngang để xem đủ các cột →
| Số tháng giữ cừ | Tiền thuê cộng dồn (L × T × n) | Phần mất khi mua rồi bán lại (L × (M − B)) |
|---|---|---|
| 2 tháng | 24 triệu đồng | 60 triệu đồng |
| 4 tháng | 48 triệu đồng | 60 triệu đồng |
| 5 tháng | 60 triệu đồng | 60 triệu đồng |
| 7 tháng | 84 triệu đồng | 60 triệu đồng |
Bảng chỉ so phần khác nhau giữa hai phương án; công ép, công rút, huy động và thuế phải cộng thêm như nhau. Trên thực tế, M − B có thể thay đổi nhiều vì giá thép lúc mua, tình trạng thanh khi rút và giá thu mua cừ cũ lúc bán. Nếu chưa có nơi thu mua xác nhận giá, nên coi B thấp hơn mức mong đợi để không đánh giá quá cao phương án mua.
5. Hao hụt, cừ cong và cừ kẹt không rút được
Với phương án thuê, rủi ro lớn nhất về chi phí thường nằm ở những thanh không trả lại nguyên trạng. Cần thống nhất trước:
- Biên bản tình trạng khi giao và khi trả: số lượng, chiều dài, các thanh đã cong, rách mép hoặc dập đầu từ trước.
- Tiêu chí cừ hư hỏng và cách tính bù: theo kg, theo mét hay giá trị thanh mới; mức nào được coi là hao mòn bình thường.
- Khoan, cắt, hàn liên kết hệ chống lên thanh cừ (nếu biện pháp có): có được phép không, tính phí ra sao.
- Thanh kẹt không rút được: ai quyết định dừng rút, thanh để lại được quy sang giá mua như thế nào, chi phí rút cưỡng bức do ai chịu.
Nếu khảo sát cho thấy khả năng phải để lại một phần tuyến cừ, ví dụ sát móng nhà liền kề hoặc mặt bằng không đủ chỗ đặt thiết bị rút, hãy tách phần đó ra tính theo phương án mua ngay từ đầu.

Tuyến cừ và hệ dầm chống trong hố móng hẹp; ảnh minh họa.
6. Vận chuyển hai chiều, công ép và công rút
Vận chuyển. Phương án thuê phát sinh hai lượt: đưa cừ đến và chở cừ về. Mua để lại chỉ có một lượt; mua rồi bán lại thì lượt về phụ thuộc thỏa thuận với nơi thu mua. Với công trình trong hẻm, cần tính thêm trung chuyển và bốc xếp.
Công ép và công rút. Hai khoản này thường tính theo mét dài thanh. Công rút chỉ phát sinh khi cừ được thu hồi; nếu để lại thì không có công rút nhưng phải trả toàn bộ giá trị vật tư.
Để hình dung độ lớn, một bảng giá công khai tại TP.HCM (tra cứu tháng 10/2026) ghi tiền thuê cừ C250/U250 khoảng 18.000 – 25.000 đ/m/tháng. Đây là giá tham khảo thị trường, không phải báo giá của Phạm Tường 5, chưa nêu cách tính ngày thuê, thuế, huy động máy, văng chống và hao hụt. Các mức công ép, công nhổ, vận chuyển và giá vật tư theo kg được tổng hợp tại bài báo giá ép cừ C.

Cẩu tự hành và máy đào làm việc bên hố có tường cừ vào ban đêm; ảnh minh họa.
7. Khi nào nên thuê, khi nào nên mua?
Vuốt ngang để xem đủ các cột →
| Tình huống | Hướng thường hợp lý |
|---|---|
| Hố móng nhà phố, tiến độ phần ngầm rõ ràng, đủ chỗ rút | Thuê hoặc trọn gói ép + rút |
| Phần ngầm dự kiến kéo dài, đã có nơi thu mua lại xác nhận giá | Tính số tháng hòa vốn trước khi chọn mua |
| Thiết kế yêu cầu để lại cừ | Mua |
| Một đoạn tuyến khó rút (sát móng lân cận, thiếu chỗ đặt máy) | Tách đoạn đó tính phương án mua, phần còn lại thuê |
| Chưa chắc tiến độ, ngân sách cần chủ động | Thuê, nhưng ghi rõ giá quá hạn và cách tính tháng lẻ |
Lựa chọn loại cừ, chiều dài và việc được rút hay phải để lại phải theo hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công được duyệt. Xem phạm vi thi công ép cừ C, U để biết các quy cách thường dùng.
8. Checklist trước khi ký
- Đơn vị tính tiền thuê: mét dài thanh, mét tuyến hay tấn; khối lượng mỗi mét nếu tính theo tấn
- Ngày bắt đầu, ngày kết thúc, cách tính tháng lẻ, thời hạn tối thiểu, giá quá hạn
- Trọn gói đã gồm bao nhiêu tháng thuê, gồm vận chuyển hai chiều chưa
- Biên bản tình trạng thanh khi giao và trả; cách tính hao hụt, hư hỏng, thanh không rút được
- Công rút, xử lý khe rút và điều kiện được rút
- Giá đã gồm thuế chưa, khối lượng nghiệm thu đo bằng cách nào
Nếu bạn đang cân nhắc giữa thuê và mua, hãy gửi mặt bằng, chiều sâu đào và tiến độ dự kiến của phần ngầm. Liên hệ Phạm Tường 5 để được khảo sát và lập báo giá tách riêng tiền thuê, công ép, công rút và vận chuyển theo điều kiện thực tế.
Dịch vụ liên quan đến bài viết
- Thi công ép cừ C tại TP.HCM
Nhận ép cừ C200, C250, C300 và cừ U200, U250, U300 chắn giữ hố móng nhà phố, nhà xưởng tại TP.HCM. Khảo sát mặt bằng, xác định phạm vi thi công và báo giá tách hạng mục trước khi triển khai.
- Rút cừ thu hồi sau thi công
Dịch vụ rút cừ, thu hồi cừ thép sau khi hoàn thiện kết cấu bên dưới, có bơm bù khe rút để hạn chế lún nền xung quanh.